Blue Cap Cream là giải pháp đến từ Tây Ban Nha, được nghiên cứu và ứng dụng công nghệ kích hoạt phân tử nhằm hỗ trợ chăm sóc và cải thiện các vấn đề viêm da, đặc biệt phù hợp cho trẻ nhỏ.
THÀNH PHẦN AN TOÀN - DỊU NHẸ CHO BÉ Piroctone Olamine, Bisabosol, Sk-Influx, Isopropyl Palmitat, Sucrose Cacao, Np Ceramid Ceramides, Ceramid AP, Ceramide EOP, Phytosphingosine, Cholesterol, Natri Lauroyl Lactylat, Diazolidinyl Urea
CÔNG DỤNG CHÍNH • Hỗ trợ cải thiện viêm da cơ địa
• Giảm ngứa, giảm mẩn đỏ
• Làm dịu da khi bị kích ứng
• Giữ ẩm và phục hồi da tổn thương
LỢI ÍCH CHO MẸ VÀ BÉ • Dễ chịu hơn, ít gãi, ngủ ngon hơn • An tâm khi sử dụng • Dễ bôi, không nhờn rít • Tiết kiệm thời gian chăm sóc
CÁCH DÙNG • Làm sạch và thấm khô vùng da cần bôi • Lấy lượng kem vừa đủ • Thoa nhẹ nhàng 2–3 lần/ngày • Sau khi da đã ổn định, duy trì từ 1-2 tuần để cân bằng hàng rào bảo vệ da
LƯU Ý • Chỉ dùng ngoài da
• Tránh tiếp xúc với mắt
• Ngưng sử dụng nếu có dấu hiệu kích ứng
THÔNG TIN SẢN PHẨM Thương hiệu: Catalysis Xuất xứ: Tây Ban Nha Tuýp: 50g
CÁCH BẢO QUẢN Tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp Tránh xa tầm tay trẻ em Bảo quản dưới 30°C
Blue Cap Shampoo
PIROCTONE OLAMINE ĐƯỢC KÍCH HOẠT PHÂN TỬ Tác động lên vi khuẩn gây bệnh (streptococci, staphylococci) và nấm như Pityrosporum ovale và Pityrosporum orbiculare. Giúp điều hòa sự tăng sinh tế bào sừng, duy trì tính toàn vẹn của da và giảm viêm.
MENTHOL
Chống viêm, giảm ngứa và mang lại cảm giác mát lạnh, dễ chịu.
Giúp làm dịu da đầu, thúc đẩy quá trình làm sạch bã nhờn và tế bào chết, chăm sóc làn da và nuôi dưỡng phục hồi tóc.
Lưu ý: Làm ướt tóc, lấy lượng dầu gội vừa đủ xoa lên tóc, massage da đầu, sau đó xả sạch và xoa dầu gội lần 2, massage da đầu, để dầu gội ngấm vào da đầu tầm 5 phút, xả sạch.
Sử dụng tối thiểu 2-3 lần mỗi tuần trong vòng 2 tuần đầu. Sử dụng nhắc lại khi cần thiết. Có thể sử dụng duy trì thường xuyên.
Chai 150ml
Blue Cap Spray
PIROCTONE OLAMINE ĐƯỢC KÍCH HOẠT PHÂN TỬ Tác động lên vi khuẩn gây bệnh (streptococci, staphylococci) và nấm như Pityrosporum ovale và Pityrosporum orbiculare. Giúp điều hòa sự tăng sinh tế bào sừng, duy trì tính toàn vẹn của da và giảm viêm.
ISOPROPYL MYRISTATE Bảo vệ da bị tổn thương, giúp tăng hấp thu hoạt chất tại chỗ, phát huy hiệu quả tối đa.
BISABOLOL Chống oxy hóa và chống viêm.
Lựa chọn đầu tay trong kiểm soát triệu chứng vảy nến và viêm da.
CÁCH DÙNG Xịt 2-3 lần/ngày tại vùng tổn thương, lắc kĩ trước khi dùng. Chỉ dùng trong giai đoạn bùng phát.
Lưu ý: Do có chứa cồn:
Không sử dụng trên vùng mặt, vùng da niêm mạc hoặc vùng nhạy cảm như nách, bẹn. Dùng được cho da đầu.
Dùng cho người trên 12 tuổi.
Chai có vòi xịt 50ml.
thêm thành phần cồn, khí gas
Blue Cap Foam
PIROCTONE OLAMINE ĐƯỢC KÍCH HOẠT PHÂN TỬ Tác động lên vi khuẩn gây bệnh (streptococci, staphylococci) và nấm như Pityrosporum ovale và Pityrosporum orbiculare. Giúp điều hòa sự tăng sinh tế bào sừng, duy trì tính toàn vẹn của da và giảm viêm.
BISABOLOL
Chống oxy hóa và chống viêm.
SK-INFLUX *
Bổ sung các thành phần giúp tạo hàng rào bảo vệ da tự nhiên (cholesterol, ceramide, phytosphingosine...)
Dạng bọt nhẹ, mềm, thấm nhanh, phủ diện tích rộng, không để lại vết bám. Tác dụng nhanh, an toàn với trẻ nhỏ. Không Corticoid, không tác dụng phụ.
Bôi 2-3 lần/ngày tại vùng tổn thương.
Chai 100ml
Viêm da cơ địa
Thường gọi là chàm (eczema), là một bệnh viêm da mạn tính thường khởi phát từ thời thơ ấu. Bệnh đặc trưng bởi các mảng da khô, ngứa và viêm có mức độ nặng nhẹ khác nhau, có thể bùng phát theo từng đợt và sau đó thuyên giảm.
Các triệu chứng có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể và thay đổi đáng kể giữa các cá nhân.
Da khô, nứt nẻ
Ngứa (ngứa da)
Phát ban trên vùng da sưng, màu sắc thay đổi tùy theo màu da của bạn
Các nốt nhỏ, gồ lên, đặc biệt thấy rõ trên da nâu hoặc da đen
Rỉ dịch và đóng vảy
Da dày lên
Thâm da quanh vùng mắt
Da bị trầy xước, nhạy cảm do gãi nhiều
Chúng có thể bao gồm:
Viêm da tiết bã
Hay còn gọi là viêm da dầu, chàm da mỡ. Đây là một bệnh viêm da mạn tính, không lây nhiễm, gây viêm và thường gặp với hình ảnh đặc trưng là mảng hồng ban tróc vảy vùng da hay tiết bã (nếp mũi má, chân mày, mang tai, trước ngực, da đầu, mặt). Cụ thể hơn, viêm da tiết bã làm cho da khô và bong ra, làm da đỏ và tróc vảy.
Da bong tróc (gàu) ở da đầu, tóc, lông mày, râu hoặc ria mép
Các mảng da nhờn có vảy trắng hoặc vàng hoặc lớp vảy đóng trên da đầu, mặt, hai bên mũi, lông mày, tai, mí mắt, ngực, vùng nách, bẹn hoặc dưới ngực
Phát ban có thể trông tối màu hoặc sáng hơn ở người có da nâu hoặc đen, và đỏ hơn ở người có da trắng
Phát ban hình vòng (vòng nhẫn), trong một dạng gọi là viêm da tiết bã hình cánh hoa (petaloid seborrheic dermatitis)
Ngứa (ngứa da)
Dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:
Ở trẻ em, bệnh này có tên theo dân gian là bệnh “cứt trâu”
Viêm da tiết bã có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên phổ biến ở trẻ sơ sinh và người lớn trong độ tuổi từ 30 đến 60. Ở người trưởng thành nam giới có tỷ lệ mắc cao hơn.
Viêm da dị ứng
Bệnh viêm da dị ứng là một bệnh da mãn tính gây ra tình trạng da khô, ngứa nhiều và xuất hiện các mẩn đỏ. Trong những trường hợp nghiêm trọng, ngoài các vùng da đỏ, người bệnh có thể xuất hiện mụn nước và dịch rỉ.
Da khô
Ngứa là một biểu hiện đặc trưng xuất hiện thường xuyên khi bị dị ứng da, đặc biệt là vào ban đêm. Cảm giác ngứa nặng ở da khiến người bệnh phải gãi, từ đó làm cho tình trạng ngứa trở nên nghiêm trọng hơn.
Các vùng da có màu đỏ đến nâu xám xuất hiện, đặc biệt là ở bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, cổ tay, cổ, vùng ngực trên, mí mắt, khuỷu tay và đầu gối, cũng như trên mặt và da đầu của trẻ sơ sinh.
Nước vàng có thể bị rò rỉ từ mụn nước khi bị trầy xước.
Da trở nên dày, nứt nẻ và bong tróc.
Da trở nên nhạy cảm và có thể sưng nề.
Dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:
Vảy nến
Bệnh da mạn tính, đặc trưng bởi các mảng da dày, có vảy, thường có màu bạc và có thể xuất hiện ở bất kỳ vùng nào trên cơ thể.
Mảng da dày, nổi gồ (plaque): Thường được bao phủ bởi lớp vảy màu trắng bạc.
Ngứa: Da có thể rất ngứa, đặc biệt quanh vùng tổn thương.
Đau rát: Da viêm có thể gây đau, nhất là trong các đợt bùng phát.
Thay đổi móng: Một số người bị vảy nến có biểu hiện rỗ móng, đổi màu móng hoặc móng dễ vỡ.
Đau và sưng khớp: Một số trường hợp có thể tiến triển thành viêm khớp vảy nến (psoriatic arthritis), gây viêm và đau tại các khớp.
Triệu chứng phổ biến:
Nguyên nhân và yếu tố khởi phát có thể có:
Di truyền: Bệnh thường xuất hiện trong cùng một gia đình, cho thấy có yếu tố di truyền.
Yếu tố môi trường: Các tác nhân như căng thẳng, nhiễm trùng, chấn thương da, hoặc một số thuốc có thể làm bùng phát hoặc nặng thêm bệnh vảy nến.